Hotline : 0902 968 589 - 0933808637                             tuyendovan1975@gmail.com

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO GIẤY PHÉP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

Số: 217/2004/QĐ-UB

TP.Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 09 năm 2004 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO GIẤY PHÉP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ ban hành điều lệ Quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 93/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh;
Xét báo cáo, đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng thành phố tại Tờ trình số 936/TT-XD-CPXD ngày 18 tháng 8 năm 2004, Tờ trình số 1062/TT-XD-CPXD ngày 09 tháng 9 năm 2004 và báo cáo, đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại công văn số 2914/STP-VB ngày 27 tháng 8  năm 2004;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 58/2000/QĐ-UB-QLĐT ngày 25 tháng 10 năm 2000 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004. Các quyết định, quy định trái với Quyết định này đều được bãi bỏ.

Các biểu mẫu ban hành kèm theo Quy định này thay thế 13 biểu mẫu liên quan đến cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ quy định tại khoản 1.1 Điều 1 Quyết định số 58/2004/QĐ-UB ngày 15 tháng 3 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch-Kiến trúc thành phố, Trưởng Ban quản lý: Khu đô thị Thủ Thiêm, khu Nam Sài gòn, khu đô thị Tây Bắc; các khu Công nghiệp-Chế xuất thành phố, Khu Công nghệ cao thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện, phường-xã, thị trấn, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo)
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo)   
- Bộ Xây dựng (để báo cáo)
- Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp
- Thường trực Thành ủy
- Thường trực Hội đồng nhân dân TP
- Thường trực Ủy ban nhân dân TP
- ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP  
- Các Đoàn thể thành phố
- Viện Kiểm sát nhân dân thành phố
- Tòa án nhân dân thành phố
- Các Báo, Đài thành phố
- VPHĐ-UB: các PVP, các Tổ NCTH
- Lưu (ĐT/Thh)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH 




Nguyễn Văn Đua 

 

 

 

QUY ĐỊNH

VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO GIẤY PHÉP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 217/2004/QĐ-UB ngày  17 tháng  9  năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố)

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này điều chỉnh các hoạt động liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng:

Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh phải thực hiện theo quy định này và các quy định pháp luật liên quan.

Điều 3. Mục đích và yêu cầu của việc cấp giấy phép xây dựng:

1. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) và các cá nhân, tổ chức tư vấn khảo sát, thiết kế, nhà thầu xây dựng chấp hành đúng quy định pháp luật, đồng thời thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình thông qua giấy phép xây dựng;

2. Quản lý xây dựng theo quy hoạch và các quy định pháp luật có liên quan; bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường, bảo tồn các di tích lịch sử, văn hóa, các công trình kiến trúc có giá trị; phát triển kiến trúc mới, hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc và sử dụng có hiệu quả đất đai xây dựng công trình;

3. Làm căn cứ để giám sát thi công, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm về trật tự xây dựng, lập biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình, đăng ký sở hữu, sử dụng công trình.

Điều 4. Hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng:

Trong hoạt động xây dựng nghiêm cấm các hành vi sau đây:

1. Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng, xây dựng công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ các công trình giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử-văn hóa và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật; xây dựng công trình ở khu vực có nguy cơ lở đất, lũ quét, trừ những công trình xây dựng để khắc phục những hiện tượng này;

2. Xây dựng công trình sai quy hoạch, vi phạm chỉ giới, cốt xây dựng; hành lang bảo vệ sông, kênh, rạch; không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng hoặc xây dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng được cấp;

3. Nhà thầu hoạt động xây dựng vượt quá điều kiện năng lực hành nghề xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng; Chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực hành nghề xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng để thực hiện công việc;

4. Xây dựng công trình không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được cơ quan cấp có thẩm quyền được ban hành và công bố;

5. Vi phạm các quy định về an toàn tính mạng con người, tài sản và vệ sinh môi trường trong xây dựng;

6. Cơi nới, lấn chiếm không gian, khu vực công cộng, lối đi và các sân bãi đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố;

7. Đưa và nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng; dàn xếp trong đấu thầu nhằm vụ lợi, mua bán thầu, thông đồng trong đấu thầu, bỏ giá thầu dưới giá thành xây dựng công trình trong đấu thầu;

8. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật về xây dựng; dung túng, bao che cho hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng;

9. Cản trở hoạt động xây dựng đúng pháp luật;

10. Các hành vi khác vi phạm pháp luật về xây dựng.

CHƯƠNG II

QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

MỤC 1. GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Điều 5. Giấy phép xây dựng:

1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây:

a) Công trình thuộc bí mật Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính;

b) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

c) Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa;

d) Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung, điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt;

đ) Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình;

2. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn, các quy định về cấp giấy phép xây dựng phải phù hợp tình hình thực tế ở địa phương. Ủy ban nhân dân huyện quy định cụ thể các điểm dân cư tập trung thuộc địa bàn phải cấp giấy phép xây dựng.

3. Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng công trình tạm:

a) Nhà, đất trong khu vực quy hoạch mà Nhà nước phải thu hồi đất để xây dựng các công trình công cộng hoặc giao, cho thuê để các tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch xây dựng, nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền thì được phép xây dựng công trình tạm, bán kiên cố tối đa 2 tầng (trệt, gác gỗ, tường gạch, mái tôn) có thời hạn sử dụng đảm bảo an toàn và phù hợp với thời gian chưa thực hiện quy hoạch.

b) Chủ công trình phải cam kết tự phá dỡ và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ khi Nhà nước thực hiện quy hoạch (theo Mẫu 1, phụ lục kèm theo Quy định này). Trường hợp có yêu cầu phải di chuyển trước thời hạn thực hiện quy hoạch hoặc trước thời hạn được ghi trong giấy phép xây dựng tạm thì được đền bù theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Điều kiện để xét cấp giấy phép xây dựng:

Việc cấp giấy phép xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Phù hợp với quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố;

2. Bảo đảm các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; thiết kế đô thị; các yêu cầu về an toàn đối với công trình xung quanh; bảo đảm hành lang bảo vệ các công trình giao thông, thủy lợi, đê điều, bảo vệ sông, kênh, rạch, công trình năng lượng, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử-văn hóa và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật;

3. Các công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn di sản văn hóa, di tích lịch sử-văn hóa phải bảo đảm mật độ xây dựng, đất trồng cây xanh, nơi để các loại xe, không làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường;

4. Công trình sửa chữa, cải tạo không được làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận về kết cấu, khoảng cách đến các công trình xung quanh, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, thông gió, ánh sáng, vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy, nổ;

5. Bảo đảm khoảng cách theo quy định đối với công trình vệ sinh, kho chứa hóa chất độc hại, các công trình khác có khả năng gây ô nhiễm môi trường, không làm ảnh hưởng đến người sử dụng ở các công trình liền kề xung quanh;

6. Khi xây dựng, cải tạo các đường phố phải xây dựng hệ thống tuy nen ngầm để lắp đặt đồng bộ hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật; cốt xây dựng mặt đường phải tuân thủ theo cốt xây dựng của quy hoạch xây dựng và thiết kế đô thị;

7. Đối với công trình nhà cao tầng cấp đặc biệt, cấp I phải có thiết kế tầng hầm, trừ các trường hợp khác có yêu cầu riêng về thiết kế tầng hầm;

8. Đối với công trình xây dựng tạm, việc cấp phép xây dựng phải tuân theo quy định tại khoản 3, Điều 5 và khoản 6, Điều 11 của Quy định này.

Điều 7. Các loại giấy tờ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất:

1. Chủ đầu tư phải có một trong các loại giấy tờ sau đây:

a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (do Tổng Cục Quản lý ruộng đất trước đây hoặc do Tổng Cục địa chính hoặc do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành), kể cả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ gia đình mà trong đó có ghi diện tích đo đạc tạm thời hoặc ghi nợ tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ;

b) Quyết định giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở và các công trình khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Những giấy tờ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích làm nhà ở và các công trình khác, trong quá trình thực hiện các chính sách về đất đai qua từng thời kỳ của

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, mà người được giao đất, thuê đất vẫn liên tục sử dụng từ đó đến nay;

d) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ địa chính mà không có tranh chấp;

đ) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất ở mà người đó vẫn sử dụng đất liên tục từ đó đến nay và không có tranh chấp gồm: Bằng khoán điền thổ hoặc trích lục, trích sao bản đồ điền thổ, bản đồ phân chiết thửa; chứng thư đoạn mãi đã được thị thực, đăng tịch, sang tên tại Văn phòng Chưởng khế, Ty Điền địa, Nha Trước bạ;

e) Giấy tờ về thừa kế nhà, đất phù hợp với quy định của pháp luật về thừa kế;

g) Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật;

h) Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo quyết định sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền được Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn kiểm tra là đất đó không có tranh chấp và được Ủy ban nhân dân quận-huyện xác nhận kết quả thẩm tra của Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn;

i) Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo hướng dẫn tại Thông tư số 47/BXD-XDCBĐT ngày 05 tháng 8 năm 1989 và Thông tư số 02/BXD-ĐT ngày 29 tháng 4 năm 1992 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện ý kiến của Thường trực Hội đồng Bộ trưởng về việc hóa giá nhà cấp III, cấp IV tại các đô thị từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 hoặc từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 mà trong giá nhà đã tính đến giá đất ở của nhà đó;

j) Giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở quy định tại Điều 2, Quy định ban hành kèm theo Quyết định số04/2003/QĐ-UB ngày 06 tháng 01 năm 2003 và Điều 2, Quyết định số 90/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 4 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Trường hợp không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này:

2.1- Đối với nhà ở riêng lẻ nằm trong khu dân cư hiện hữu, ổn định sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (thời điểm có hiệu lực thi hành của Luật Đất đai 1993), phù hợp với quy hoạch xây dựng là đất ở: Chủ đầu tư phải có giấy cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về ranh giới thửa đất đang sử dụng không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn nơi công trình xây dựng xác nhận (theo Mẫu 2, phụ lục kèm theo Quy định này).

2.2- Đối với công trình tôn giáo: Phải được Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn thẩm tra về đất không có tranh chấp khiếu nại và được Ủy ban nhân dân quận-huyện xác nhận kết quả thẩm tra đó.

3. Công trình dự kiến xây dựng phù hợp với quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt nhưng loại công trình không phù hợp với mục đích sử dụng đất ghi tại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo Luật Đất đai.

Điều 8. Yêu cầu về bản vẽ thiết kế để xét cấp giấy phép xây dựng:

1. Bản vẽ thiết kế để xét cấp giấy phép xây dựng phải đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 6 của Quy định này, trong đó xác định rõ vị trí xây dựng, lộ giới, ranh giới thửa đất, cấp công trình, tuổi thọ công trình, phải do tổ chức có đăng ký hoạt động và có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình hoặc cá nhân có năng lực hành nghề, có chứng chỉ hành nghề và có đăng ký hoạt động thiết kế xây dựng công trình quy định tại Điều 56 của Luật Xây dựng.

2. Đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân có tầng cao dưới 3 tầng (1 trệt, 2 lầu; không kể lửng và hầm) hoặc có tổng diện tích sàn xây dựng không quá 250m2, cá nhân, hộ gia đình có thể tự tổ chức lập bản vẽ thiết kế phù hợp với quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, theo đúng quy định của Nhà nước và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận. Trường hợp chủ đầu tư không có chuyên môn thì phải thuê tổ chức có đăng ký hoạt động thiết kế xây dựng hoặc cá nhân có năng lực hành nghề, có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng theo quy định pháp luật lập bản vẽ thiết kế và phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 56 của Luật Xây dựng.

Điều 9. Nội dung giấy phép xây dựng:

Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng bao gồm:

1. Địa điểm, vị trí xây dựng công trình, tuyến xây dựng công trình;

2. Loại, cấp công trình;

3. Cốt xây dựng công trình;

4. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng;

5. Bảo vệ môi trường và an toàn công trình;

6. Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp trong đô thị ngoài các nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này còn phải có nội dung về diện tích xây dựng công trình, chiều cao từng tầng, chiều cao tối đa toàn công trình, màu sắc công trình;

7. Những nội dung khác quy định đối với từng loại công trình;

8. Hiệu lực của giấy phép.

MỤC 2. HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Điều 10. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng

1. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo Mẫu 3 và 4, phụ lục kèm theo Quy định này);

2. Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao không có chứng thực thì phải kèm theo bản chính để đối chiếu) một trong những giấy tờ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất quy định tại Điều 7 của Quy định này;

3. Bản đồ đo đạc vị trí khu đất do cơ quan có tư cách pháp nhân đo đạc lập (tại những nơi chưa có bản đồ địa chính).

4. Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình:

a) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ; công trình công nghiệp, dân dụng, công cộng; công trình tôn giáo; công trình của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, bản vẽ gồm các thành phần sau:

- Tổng mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200 ¸ 1/500; kèm theo họa đồ vị trí công trình có thể hiện số lô, ranh thửa đất và ranh lộ giới.

- Mặt bằng các tầng, mặt đứng và mặt cắt công trình, tỷ lệ 1/100 ¸ 1/200.

- Mặt bằng móng, sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, chất thải, tỷ lệ 1/100 ¸ 1/200.

Trong trường hợp xây dựng nâng tầng phải có hồ sơ khảo sát hiện trạng xác định công trình đủ điều kiện nâng tầng, hoặc biện pháp gia cố của tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân;

b) Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật: đường giao thông, đường dây tải điện, tuyến cấp nước, tuyến thoát nước, dẫn khí, bản vẽ gồm các thành phần sau:

- Sơ đồ vị trí tuyến công trình.

- Tổng mặt bằng công trình, tỷ lệ 1/500 ¸ 1/5000.

- Mặt cắt ngang chủ yếu thể hiện bố trí tổng hợp đường dây, đường ống của tuyến công trình, tỷ lệ 1/20 ¸ 1/50.

c) Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng và công trình quảng cáo, bản vẽ gồm các thành phần sau:

- Sơ đồ vị trí công trình.

- Tổng mặt bằng công trình, tỷ lệ 1/200 ¸ 1/500.

- Mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt công trình, tỷ lệ 1/50 ¸ 1/100.

- Mặt bằng móng, tỷ lệ 1/100 ¸ 1/200.

5. Tùy theo tính chất công trình, chủ đầu tư phải bổ sung thêm thành phần hồ sơ quy định tại Điều 11 của Quy định này.

Điều 11. Ngoài thành phần hồ sơ được quy định tại Điều 10 của Quy định này, đối với các loại công trình sau chủ đầu tư phải có thêm giấy tờ:

1. Đối với công trình ngoại giao và tổ chức quốc tế; công trình di tích lịch sử-văn hóa; công trình hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành; công trình có nguy cơ cháy, nổ; công trình có ảnh hưởng vệ sinh môi trường: Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý ngành liên quan theo các quy định pháp luật;

2. Đối với công trình tôn giáo: Văn bản chấp thuận của Ban Tôn giáo thành phố;

3. Đối với nhà thuê: Hợp đồng thuê nhà theo quy định của pháp luật và văn bản chấp thuận việc xây dựng của chủ sở hữu nhà;

4. Đối với trường hợp thuê đất của người sử dụng đất đã được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất: Hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật và phải xây dựng công trình theo đúng mục đích sử dụng đất;

5. Đối với trường hợp thuê lại đất của người sử dụng đất đã được Nhà nước cho thuê: Hợp đồng thuê lại đất theo quy định của pháp luật và phải xây dựng công trình theo đúng mục đích sử dụng đất đã được xác định trong hợp đồng cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất;

6. Đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng tạm: Giấy cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây dựng;

7. Đối với các công trình đặc thù khác phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân thành phố.

MỤC 3. THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Điều 12. Giám đốc Sở Xây dựng:

1. Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng tất cả các loại công trình xây dựng mới và cải tạo trên địa bàn thành phố thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại khoản 1 Điều 66 của Luật Xây dựng, trừ các công trình sau đây:

a) Các công trình không phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy định này;

b) Các công trình thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận-huyện quy định tại Điều 13, của Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn quy định tại Điều 15 và các công trình đã được Ủy ban nhân dân thành phố

ủy quyền cho Trưởng Ban Quản lý đầu tư và xây dựng các khu đô thị mới, các khu công nghiệp, khu chế xuất thành phố, khu công nghệ cao quy định tại Điều 14 của Quy định này.

2. Đối với các công trình cao trên 15 tầng, công trình có giá trị về văn hóa, nghệ thuật, kiến trúc tại những nơi chưa có thiết kế đô thị; tùy theo loại công trình, Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Quy hoạch-Kiến trúc, Sở Văn hóa và Thông tin để thống nhất ý kiến trình Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận trước khi cấp giấy phép xây dựng. Trong khi các sở trên chưa có ý kiến, hồ sơ vẫn được Sở Xây dựng xem xét đối với các nội dung khác.

3. Đối với các công trình tôn giáo cần sửa chữa có thay đổi kết cấu, kiến trúc các cơ sở thờ tự (nhà, tượng, bia, đài, tháp) Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Ban Tôn giáo thành phố và Ủy ban nhân dân quận-huyện liên quan lập tờ trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

Điều 13. Ủy ban nhân dân quận-huyện:

Ủy ban nhân dân quận-huyện thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình sau:

1. Tất cả các công trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn quận-huyện (trừ nhà ở riêng lẻ trong các khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu chế xuất thành phố, khu công nghệ cao thành phố đã có quy chế hoạt động được ban hành, quy định tại Điều 14 của Quy định này và các công trình đã phân cấp cho Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn quy định tại Điều 15 của Quy định này);

2. Các công trình quảng cáo (theo quy hoạch được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và công bố).

Điều 14. Trưởng ban quản lý đầu tư và xây dựng các khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đã có quy chế hoạt động được cấp có thẩm quyền ban hành:

Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Trưởng ban quản lý các khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng tất cả các công trình xây dựng mới và cải tạo, sửa chữa có thay đổi kết cấu trong phạm vi ranh giới được giao quản lý.

Điều 15. Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn:

1. Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ xây dựng tạm, bán kiên cố được quy định tại khoản 3 Điều 5 của Quy định này;

2. Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

MỤC 4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Điều 16. Chuẩn bị hồ sơ xin cấp phép xây dựng:

1. Chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) khi có nhu cầu xin phép xây dựng thì liên hệ Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn hoặc cơ quan cấp giấy phép xây dựng hoặc cá nhân, tổ chức tư vấn thiết kế có tư cách pháp nhân hành nghề tư vấn thiết kế xây dựng hợp pháp để được hướng dẫn cụ thể.

Trong trường hợp người lập hồ sơ không phải là chủ đầu tư thì phải được sự ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật.

2. Người lập hồ sơ xin giấy phép xây dựng phải lập thành 2 bộ hồ sơ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Quy định này. Tùy theo loại công trình, hồ sơ được nộp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng quy định tại các Điều 12, 13, 14 và 15 của Quy định này.

Điều 17. Tiếp nhận và phân loại hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng:

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng cử cán bộ có đủ năng lực để tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, kiểm tra nội dung và quy cách hồ sơ, sau đó phân loại ghi vào sổ theo dõi.

2. Khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, người tiếp nhận hồ sơ phải ghi mã số vào biên nhận, có chữ ký của bên nộp hồ sơ, bên nhận hồ sơ và có ngày hẹn nhận kết quả. Biên nhận hồ sơ làm thành 2 bản, một bản giao cho chủ đầu tư và một bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép xây dựng (theo Mẫu 14, phụ lục kèm theo Quy định này).

3. Đối với hồ sơ chưa đúng quy định, người tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn cụ thể, đầy đủ bằng văn bản (theo Mẫu 15, phụ lục kèm theo Quy định này).

Điều 18. Thẩm tra hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng:

1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các Điều 6, 7, 8, 10 và 11 của Quy định này để xét cấp giấy phép xây dựng. Trong trường hợp không cấp giấy phép xây dựng hoặc có hướng dẫn bổ sung hồ sơ để cấp giấy phép xây dựng, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải có văn bản hướng dẫn (theo Mẫu 16, phụ lục kèm theo Quy định này) đầy đủ, một lần cho chủ đầu tư. Thời hạn trả lời trước thời hạn cấp giấy phép xây dựng quy định tại Điều 20 của Quy định này.

2. Sau khi chủ đầu tư bổ sung hồ sơ đầy đủ theo văn bản hướng dẫn nói trên một lần, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải giải quyết cấp giấy phép xây dựng trong thời gian không quá 7 (bảy) ngày làm việc tiếp theo.

Điều 19. Xin ý kiến các tổ chức có liên quan:

1. Đối với công trình liên quan đến phạm vi quản lý của các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành mà chưa có quy định chuyên ngành thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng mới phải tham vấn ý kiến của cơ quan chuyên ngành.

2. Cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành phải có ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản tham vấn. Nếu quá thời hạn trên mà các cơ quan được hỏi không trả lời thì được xem là đồng ý và phải chịu trách nhiệm về nội dung đồng ý nầy; các cơ quan cấp giấy phép xây dựng tiếp tục xem xét giải quyết theo quy định.

Điều 20. Thời hạn cấp giấy phép xây dựng:

1. Đối với nhà ở riêng lẻ không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Đối với các công trình còn lại không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Ủy ban nhân dân thành phố khuyến khích các cơ quan cấp giấy phép xây dựng rút ngắn thời hạn cấp giấy phép xây dựng quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều này.

Điều 21. Cấp giấy phép xây dựng và thu lệ phí:

1. Giấy phép xây dựng (tham khảo Mẫu 17 và 18 phụ lục kèm theo Quy định này) được lập thành 2 bản chính, 1 bản cấp cho chủ đầu tư, 1 bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép xây dựng.

2. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng gởi bản sao giấy phép xây dựng cho Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn nơi công trình xây dựng biết để kiểm tra, theo dõi việc xây dựng công trình.

3. Chủ đầu tư nhận giấy phép xây dựng và đọc kỹ tại nơi nhận có gì sai sót thì đề nghị chỉnh sửa ngay.

4. Trước khi giao giấy phép xây dựng cho chủ đầu tư, cơ quan cấp giấy phép xây dựng thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo quy định.

CHƯƠNG III

GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG, THAY ĐỔI THIẾT KẾ

Điều 22. Gia hạn giấy phép xây dựng:

1. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp giấy phép xây dựng mà công trình vẫn chưa có điều kiện khởi công thì chủ đầu tư mang bản chính giấy phép xây dựng và đơn xin gia hạn giấy phép xây dựng (theo Mẫu 6, phụ lục kèm theo Quy định này) liên hệ cơ quan cấp giấy phép xây dựng để gia hạn.

2. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng đóng dấu gia hạn trên bản chính giấy phép xây dựng và thu lệ phí gia hạn giấy phép xây dựng theo quy định.

3. Chủ đầu tư có thể gia hạn giấy phép xây dựng nhiều lần, mỗi lần là 12 tháng, ngoại trừ khi quy hoạch hoặc quy định khác về xây dựng có thay đổi không phù hợp với nội dung giấy phép xây dựng, đất bị Nhà nước thu hồi theo quy định tại điều 38, Luật Đất đai hoặc đất đã hết thời hạn sử dụng mà chưa gia hạn quyền sử dụng đất.

4. Thời gian giải quyết gia hạn giấy phép xây dựng không quá 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 23. Thay đổi thiết kế đã được duyệt kèm theo giấy phép xây dựng:

1. Khi chủ đầu tư có nhu cầu điều chỉnh, thay đổi thiết kế được duyệt kèm theo giấy phép xây dựng phải được sự chấp thuận của cơ quan cấp giấy phép xây dựng.

2. Hồ sơ xin thay đổi thiết kế:

2.1- Đơn xin thay đổi thiết kế (theo Mẫu 7, phụ lục kèm theo Quy định này);

2.2- Bản chính giấy phép xây dựng kèm bản vẽ được duyệt;

2.3- Bản vẽ thiết kế xin điều chỉnh theo khoản 4 Điều 10 của Quy định này tùy theo loại công trình (2 bộ).

3. Thời hạn điều chỉnh giấy phép xây dựng:

3.1- Đối với nhà ở riêng lẻ không quá 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

3.2- Đối với các công trình còn lại: không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

CHƯƠNG IV

QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

MỤC 1. THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Điều 24. Điều kiện để khởi công xây dựng công trình:

Công trình xây dựng chỉ được khởi công khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

1. Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng do chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công xây dựng thỏa thuận;

2. Có giấy phép xây dựng đối với những công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy định này;

3. Có thiết kế, bản vẽ thi công của các hạng mục, công trình đã được phê duyệt;

4. Có hợp đồng xây dựng;

5. Có đủ nguồn vốn để bảo đảm tiến độ xây dựng công trình theo tiến độ đã được phê duyệt trong dự án đầu tư xây dựng công trình;

6. Có biện pháp để bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường cho công trình và các công trình xung quanh trong quá trình thi công xây dựng;

7. Đối với khu đô thị mới, tùy theo tính chất, quy mô phải xây dựng xong toàn bộ hoặc từng phần các công trình hạ tầng kỹ thuật thì mới được khởi công xây dựng công trình.

Điều 25. Điều kiện thi công xây dựng công trình:

1. Nhà thầu khi hoạt động thi công xây dựng phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Có đăng ký hoạt động thi công xây dựng công trình;

b) Có đủ năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình tương ứng với loại, cấp công trình;

c) Chỉ huy trưởng công trường có năng lực hành nghề thi công xây dựng công trình phù hợp;

d) Có thiết bị thi công đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lượng công trình.

2. Cá nhân tự tổ chức xây dựng nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích xây dựng sàn nhỏ hơn 250m2hoặc dưới 3 tầng thì phải có năng lực hành nghề thi công xây dựng công trình và chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn và vệ sinh môi trường.

Điều 26. Yêu cầu đối với công trường xây dựng:

Tất cả các công trình xây dựng phải được treo biển báo từ ngày khởi công cho đến khi công trình hoàn thành tại công trường thi công. Nội dung biển báo bao gồm:

1. Tên dự án;

2. Tên chủ đầu tư xây dựng công trình, tổng vốn đầu tư, ngày khởi công, ngày hoàn thành;

3. Tên cơ quan cấp trên trực tiếp của Chủ đầu tư (nếu có);

4. Mục tiêu đầu tư;

5. Quy mô xây dựng;

6. Địa điểm, phạm vi sử dụng đất;

7. Cơ quan chịu trách nhiệm giải phóng mặt bằng;

8. Tên đơn vị thi công, tên người chỉ huy trưởng công trình;

9. Tên đơn vị thiết kế, tên người chủ nhiệm thiết kế;

10. Tên tổ chức hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình;

11. Bản đồ quy hoạch chi tiết 1/500;

12. Phương án kiến trúc;

13. Phương án an toàn lao động trong thời gian thi công và phương án bảo vệ môi trường khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng;

14. Chủ đầu tư xây dựng công trình, chỉ huy trưởng công trường, chủ nhiệm thiết kế, tổ chức hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình ngoài việc ghi rõ tên, chức danh còn phải ghi địa chỉ liên lạc, số điện thoại.

MỤC 2. HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH, LƯU TRỮ HỒ SƠ VÀ CẤP PHÓ BẢN

Điều 27. Hoàn thành công trình:

1. Chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và tư vấn thiết kế phải tổ chức nghiệm thu và lập biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng (theo Mẫu 12, phụ lục kèm theo Quy định này) trước khi đưa vào khai thác sử dụng và đăng ký quyền sở hữu công trình.

2. Trong thời hạn 12 tháng sau khi xây dựng hoàn thành công trình, chủ đầu tư phải lập thủ tục đăng ký quyền sở hữu công trình.

3. Đối với công trình chưa có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy định này đã được cấp giấy phép xây dựng: Chủ đầu tư phải hoàn chỉnh thủ tục về quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật trước khi đăng ký quyền sở hữu công trình.

4. Đối với công trình đã cấp giấy phép khởi công xây dựng theo Quyết định số 204/QĐ-UB ngày 24 tháng 6 năm 1991, giấy phép xây dựng theo Quyết định số 1328/QĐ-UB-QLĐT ngày 06 tháng 9 năm 1993, Quyết định số 3217/QĐ-UB-QLĐT ngày 26 tháng 6 năm 1997 và Quyết định số58/2000/QĐ-UB-ĐT ngày 25 tháng 10 năm 2000 của Ủy ban nhân dân thành phố mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp biên bản kiểm tra công trình hoàn thành: Chủ đầu tư phải liên hệ đơn vị tư vấn thiết kế có tư cách pháp nhân hoặc nhà thầu xây dựng để xác lập bản vẽ cùng biên bản nghiệm thu theo hiện trạng công trình (theo Mẫu 13, phụ lục kèm theo Quy định này) để làm cơ sở trong việc lập thủ tục đăng ký quyền sở hữu công trình.

Điều 28. Nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng:

1. Việc nghiệm thu công trình xây dựng phải thực hiện theo các quy định sau đây:

a) Tuân theo các quy định về quản lý chất lượng xây dựng công trình;

b) Nghiệm thu từng công việc, từng bộ phận, từng giai đoạn, từng hạng mục công trình, nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng. Riêng các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo;

c) Chỉ được nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu đã hoàn thành và có đủ hồ sơ theo quy định;

d) Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi bảo đảm đúng yêu cầu thiết kế, bảo đảm chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định.

2. Việc bàn giao công trình xây dựng phải thực hiện các quy định sau đây:

a) Bảo đảm các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

b) Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng.

3. Nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm hoàn thiện thi công xây dựng, thu dọn hiện trường, lập bản vẽ hoàn công và chuẩn bị các tài liệu để phục vụ việc ngiệm thu công trình và bàn giao công trình.

4. Chủ đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu, tiếp nhận công trình xây dựng. Người tham gia nghiệm thu, bàn giao công trình phải chịu trách nhiệm cá nhân về sản phẩm do mình xác nhận trong quá trình thi công xây dựng công trình và bàn giao công trình xây dựng.

Điều 29. Lưu trữ hồ sơ:

1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ cấp giấy phép xây dựng do mình cấp để đưa vào lưu trữ quốc gia và khai thác các thông tin liên quan. Công tác tổ chức lưu trữ theo quy định của pháp luật. Thời gian lưu trữ hồ sơ theo tuổi thọ công trình.

2. Chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ biên bản kiểm tra định vị móng, công trình ngầm, xác định cốt xây dựng quy định tại điểm 2.17 kho

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO GIẤY PHÉP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH QUYẾT ĐỊNH  BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO GIẤY PHÉP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO GIẤY PHÉP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

10/ 10 - 3409 phiếu bầu

Back      Print In      Đã xem : 338
Sản phẩm đã được thêm vào giỏ hàng
Mua thêm sản phẩm khác